Giới hạn thời gian: 1.0s / Giới hạn bộ nhớ: 256M

Điểm: 100

Cho một xâu chỉ gồm các chữ cái latin. Hãy đếm xem trong xâu có bao nhiêu kí tự ~'a'~(không phân biệt chữ hoa, chữ thường)

Ví dụ:

demkta.inp
abdbaaaAAA
demkta.out
7

Giới hạn thời gian: 1.0s / Giới hạn bộ nhớ: 256M

Điểm: 100

Cho một xâu chỉ gồm các kí tự chữ cái và chữ số. Hãy đếm xem trong xâu có bao nhiêu kí tự chữ số.

Input

Vào từ file demktso.inp một dòng duy nhất chứa xâu kí tự ~S~ (độ dài xâu ~|S| \le 10^5~).

Output

Ghi ra file demktso.out một số nguyên duy nhất là số lượng kí tự chữ số tìm thấy trong xâu.

Sample Input 1
Abdb13aaaAAA5
Sample Output 1
3
Giải thích:

Các kí tự chữ số xuất hiện trong xâu bao gồm: ~'1'~, ~'3'~, và ~'5'~. Tổng cộng có ~3~ kí tự.


Giới hạn thời gian: 1.0s / Giới hạn bộ nhớ: 256M

Điểm: 100

Cho một xâu chỉ gồm các chữ cái 'a' đến 'z' hoặc 'A' đến 'Z'. Hãy biến đổi xâu đó thành xâu chứa kí tự in thường.

Input:

  • Một dòng duy nhất ghi xâu ~S~ (~|S| \le 10^5~)

Output:

Ghi ra xâu sau khi đã chuyển thành chữ thường

Ví dụ:

xauthuong.inp
abAAbaAZ
xauthuong.out
abaabaaz

Giới hạn thời gian: 1.0s / Giới hạn bộ nhớ: 256M

Điểm: 100

Cho một xâu chỉ gồm các chữ cái latin. Hãy biến tất cả các kí tự in hoa trong xâu thành in thường và ngược lại.

Input:

  • Một dòng duy nhất ghi xâu ~S~ (~|S| \le 10^5~)

Output:

Ghi ra xâu sau khi đã đổi chữ hoa thành chữ thường và chữ thường thành chữ hoa

Ví dụ:

swap.inp
ababABab
swap.out
ABABabAB

Giới hạn thời gian: 1.0s / Giới hạn bộ nhớ: 256M

Điểm: 100

Cho một xâu. Hãy xóa tất cả các kí tự 'a' và 'A' trong xâu rồi in ra xâu sau khi xóa.

Input:

  • Một dòng duy nhất ghi xâu ~S~ (~|S| \le 10^5~)

Output:

Ghi ra xâu sau khi đã xóa tất cả các ký tự 'a' và 'A'

Ví dụ:

xoakta.inp
abcAdcgaA
xoakta.out
bcdcg

Giới hạn thời gian: 1.0s / Giới hạn bộ nhớ: 256M

Điểm: 100

Mô tả

Cho một xâu. Kiểm tra xem xâu đó có đối xứng hay không (không phân biệt kí tự in hoa hay in thường).

Yêu cầu

Nếu xâu đối xứng ghi YES, ngược lại ghi NO.

Input

  • Một dòng duy nhất chứa xâu s (1 ≤ |s| ≤ 10^6), chỉ gồm các ký tự chữ cái in hoa và in thường.

Output

  • In ra YES hoặc NO.

Ví dụ

xaudx.inp xaudx.out
ababaBA YES
abbaa NO

Ghi chú

  • Không phân biệt chữ hoa và chữ thường.
  • Xâu rỗng được coi là xâu đối xứng.

Giới hạn thời gian: 1.0s / Giới hạn bộ nhớ: 256M

Điểm: 100

Bài 7. Cho một xâu chỉ gồm các kí tự ngoặc '('')'. Xâu s xác định một cách đặt ngoặc đúng, nếu thỏa mãn các điều kiện:

  • Số ngoặc mở bằng số ngoặc đóng.

  • Nếu duyệt từ trái sang phải, số lượng ngoặc mở luôn luôn lớn hơn hoặc bằng số ngoặc đóng.

Ví dụ: Xâu '(())(()())' là một xâu ngoặc đúng.

Xâu '())' là một xâu ngoặc sai.

Cho biết xâu đã cho có là một cách đặt ngoặc đúng, đúng ghi YES, ngược lại ghi NO.

Ví dụ:

dayngoac.inp dayngoac.out
'(())()' YES
'())(()' NO

Giới hạn thời gian: 1.0s / Giới hạn bộ nhớ: 256M

Điểm: 100

Mô tả

Cho một xâu chỉ chứa các kí tự latin in thường và các kí tự số.

Yêu cầu

Hãy cho biết trong xâu có bao nhiêu kí tự khác nhau.

Input

  • Gồm một dòng chứa xâu ký tự (chỉ gồm chữ cái latin thường và chữ số).

Output

  • In ra số lượng kí tự khác nhau trong xâu.

Ví dụ

ktpb.inp ktpb.out
ababacd4 5

Giới hạn thời gian: 1.0s / Giới hạn bộ nhớ: 256M

Điểm: 100

Cho một xâu gồm các từ, giữa các từ được cách nhau bởi 1 hay nhiều dấu cách. Cho biết xâu đó có bao nhiêu từ.

Ví dụ:
demtu.inp:
Tin hoc  rat thu  vi
demtu.out:
5

Giới hạn thời gian: 1.0s / Giới hạn bộ nhớ: 256M

Điểm: 100

Mô tả

Nhập vào một số nguyên dương n không quá 100 chữ số.

Yêu cầu

Hãy xác định xem số đó có chia hết cho 3 hay không.

  • Nếu chia hết, in ra YES
  • Ngược lại, in ra NO

Input

  • Gồm một dòng chứa số nguyên dương n (độ dài không quá 100 chữ số).

Output

  • In ra YES hoặc NO.

Ví dụ

xaudiv3.inp xaudiv3.out
12345678910111213141516 NO
12345678910111213141517 YES

Giới hạn thời gian: 1.0s / Giới hạn bộ nhớ: 256M

Điểm: 100


Giới hạn thời gian: 1.0s / Giới hạn bộ nhớ: 256M

Điểm: 100

Bài 11. Tách số trong xâu

Cho xâu S gồm các chữ cái latin và chữ số. Tách và in ra các số trong xâu, mỗi số cách nhau một dấu cách.

Ví dụ:

tachso.inp:
Abc12nmh287nk
tachso.out:
12 287

Giới hạn thời gian: 1.0s / Giới hạn bộ nhớ: 256M

Điểm: 100


Giới hạn thời gian: 1.0s / Giới hạn bộ nhớ: 256M

Điểm: 100


Giới hạn thời gian: 1.0s / Giới hạn bộ nhớ: 256M

Điểm: 100


Giới hạn thời gian: 1.0s / Giới hạn bộ nhớ: 256M

Điểm: 100


Giới hạn thời gian: 1.0s / Giới hạn bộ nhớ: 256M

Điểm: 100


Giới hạn thời gian: 1.0s / Giới hạn bộ nhớ: 256M

Điểm: 101

Tương truyền kể rằng, ở một lớp học nọ, có ~N~ bạn nhỏ. Các bạn tuy chơi với nhau hòa đồng và thân thiết, nhưng có một sự kỳ lạ: Một bạn sẽ là "Super Idol" của một bạn khác nếu tên của bạn này trùng với họ của bạn kia.

Cho biết họ và tên của toàn bộ ~N~ bạn trong lớp, hãy đếm số mối quan hệ "Super Idol" ở trong lớp. Chú ý rằng, có thể có những sự "Super Idol" đơn phương, nghĩa là một bạn là "Super Idol" của bạn khác nhưng bạn khác ấy lại không phải là "Super Idol" của bạn ban đầu. Vì vậy, nếu hai người "Super Idol" với nhau, ta coi đó là hai mối quan hệ độc lập.

Input:

  • Dòng đầu tiên chứa số nguyên ~N~ ~(1 \le N \le 50)~.
  • ~N~ dòng tiếp theo, mỗi dòng chứa hai xâu ký tự - là họ và tên của một bạn trong lớp. Tất các các xâu ký tự có độ dài từ ~1~ đến ~20~ và chỉ gồm các chữ cái in thường.

Output:

  • Gồm một số nguyên là số mối quan hệ "Super Idol".
Sample Input 1
3
su per
per idol
su idol
Sample Output 1
1
Sample Input 2
2
loli lilo
lilo loli
Sample Output 2
2
Sample Input 3
3
wibu wibu
wibu wibu
wibu wibu
Sample Output 3
6

Giải thích

  • Ở test 1, chỉ có bạn số 1 là "Super Idol" của bạn số 2.
  • Ở test 2, hai bạn đều là "Super Idol" của nhau.
  • Ở test 3, tất cả các thành viên trong lớp đều là "Super Idol" của những người còn lại. Vì vậy số quan hệ "Super Idol" là ~3 \times (3-1)=6~.

Giới hạn thời gian: 1.0s / Giới hạn bộ nhớ: 256M

Điểm: 101

Đánh giá độ mạnh của mật khẩu là một bài toán quan trọng của ngành An Toàn Thông Tin. Trong bài tập này, nhiệm vụ của bạn là đánh giá độ an toàn của một mật khẩu bằng trọng số được gán cho các ký tự:

  • Các mật khẩu chỉ bao gồm ký tự tiếng Anh viết thường.
  • Mỗi chữ cái tiếng Anh viết thường được gán một trọng số nguyên từ ~0~ đến ~25~ theo cách như sau: Trọng số của ký tự 'a' được cho biết trước. Trọng số các ký tự còn lại được gán theo thứ tự vòng tròn. Ví dụ, nếu trọng số của 'a' là ~5~, trọng số của 'b' sẽ là ~6~, trọng số của 'c' là ~7~, ..., trọng số của 'u' là ~25~, trọng số của 'v' là ~0~, ..., trọng số của 'z' là ~4~.
  • Độ mạnh của một chuỗi mật khẩu là tổng trọng số của các ký tự trong nó.

Yêu cầu: Cho trước một xâu ký tự thể hiện mật khẩu và trọng số của ký tự 'a', hãy tính độ mạnh của mật khẩu đó.

Input:

  • Dòng 1 chứa mật khẩu là một xâu gồm từ ~1~ tới ~100~ chữ cái tiếng Anh in thường.
  • Dòng 2 chứa một số nguyên ~x~ duy nhất là trọng số của ký tự 'a' ~(0 \le x \le 25)~.

Output:

  • 1 số nguyên duy nhất là độ mạnh của mật khẩu.
Sample Input
abc
1
Sample Output
6

Giới hạn thời gian: 1.0s / Giới hạn bộ nhớ: 256M

Điểm: 101

Trong những ngày tháng ở trong nhà ông già, Loli được ông già giao cho việc làm là gõ lại một văn bản vào máy tính, văn bản gồm một hoặc nhiều từ, mỗi từ là một xâu kí tự gồm các chữ cái Tiếng Anh in thường, các từ cách nhau bởi đúng một dấu cách. Sau khi miệt mài gõ hết toàn bộ văn bản, Loli nhận ra bàn phím của máy em sử dụng có một số phím bị kẹt, khi gõ vào phím kẹt thì kí tự tương ứng có thể xuất hiện nhiều hơn một lần, do đó văn bản em gõ vào có thể đã sai so với yêu cầu, mà sai thì sẽ bị ông già phạt hmu hmu.

Loli đã đổi bàn phím mới không bị kẹt và làm lại bài tập. Lần này, văn bản gõ vào đã hoàn toàn khớp với yêu cầu. Dựa vào 2 lần gõ này, để chuẩn bị cho những giờ "học" tới, ông già đã yêu cầu Loli kiểm tra xem ở lần gõ văn bản đầu tiên có bao nhiêu từ Loli có thể đã gõ đúng, tức là hoặc nó trùng khớp với từ tương ứng đã gõ lần thứ hai hoặc nó sai có thể là do một số phím bị kẹt.

Yêu cầu: Hãy đếm số từ như yêu cầu trên, biết rằng trong lần gõ văn bản đầu tiên phím dấu cách (space) không bị kẹt và Loli đã không gõ sót hay thừa bất kì từ nào trong văn bản.

Input:

  • Dòng 1: Chứa xâu kí tự chỉ bao gồm các chữ cái tiếng Anh in thường và dấu cách thể hiện văn bản mà Loli gõ lần đầu (độ dài không quá ~10^6~).
  • Dòng 2: Chứa xâu kí tự chỉ bao gồm các chữ cái tiếng Anh in thường và dấu cách thể hiện văn bản mà Loli gõ lần hai (độ dài không quá ~10^6~).

Output:

  • Một số nguyên duy nhất là kết quả tìm được.

Sample Input

tiin hojcc laf mot ngannh khoa hojc
tin hoc la mot nganh khoa hoc

Sample Output

4