Bài tập xâu kí tự cơ bản
Điểm: 100
Cho một xâu chỉ gồm các chữ cái latin. Hãy đếm xem trong xâu có bao nhiêu kí tự ~'a'~(không phân biệt chữ hoa, chữ thường)
Ví dụ:
demkta.inp
abdbaaaAAA
demkta.out
7
Điểm: 100
Cho một xâu chỉ gồm các kí tự chữ cái và chữ số. Hãy đếm xem trong xâu có bao nhiêu kí tự chữ số.
Input
Vào từ file demktso.inp một dòng duy nhất chứa xâu kí tự ~S~ (độ dài xâu ~|S| \le 10^5~).
Output
Ghi ra file demktso.out một số nguyên duy nhất là số lượng kí tự chữ số tìm thấy trong xâu.
Sample Input 1
Abdb13aaaAAA5
Sample Output 1
3
Giải thích:
Các kí tự chữ số xuất hiện trong xâu bao gồm: ~'1'~, ~'3'~, và ~'5'~. Tổng cộng có ~3~ kí tự.
Điểm: 100
Cho một xâu chỉ gồm các chữ cái 'a' đến 'z' hoặc 'A' đến 'Z'. Hãy biến đổi xâu đó thành xâu chứa kí tự in thường.
Input:
- Một dòng duy nhất ghi xâu ~S~ (~|S| \le 10^5~)
Output:
Ghi ra xâu sau khi đã chuyển thành chữ thường
Ví dụ:
xauthuong.inp
abAAbaAZ
xauthuong.out
abaabaaz
Điểm: 100
Cho một xâu chỉ gồm các chữ cái latin. Hãy biến tất cả các kí tự in hoa trong xâu thành in thường và ngược lại.
Input:
- Một dòng duy nhất ghi xâu ~S~ (~|S| \le 10^5~)
Output:
Ghi ra xâu sau khi đã đổi chữ hoa thành chữ thường và chữ thường thành chữ hoa
Ví dụ:
swap.inp
ababABab
swap.out
ABABabAB
Điểm: 100
Cho một xâu. Hãy xóa tất cả các kí tự 'a' và 'A' trong xâu rồi in ra xâu sau khi xóa.
Input:
- Một dòng duy nhất ghi xâu ~S~ (~|S| \le 10^5~)
Output:
Ghi ra xâu sau khi đã xóa tất cả các ký tự 'a' và 'A'
Ví dụ:
xoakta.inp
abcAdcgaA
xoakta.out
bcdcg
Điểm: 100
Mô tả
Cho một xâu. Kiểm tra xem xâu đó có đối xứng hay không (không phân biệt kí tự in hoa hay in thường).
Yêu cầu
Nếu xâu đối xứng ghi YES, ngược lại ghi NO.
Input
- Một dòng duy nhất chứa xâu
s(1 ≤ |s| ≤ 10^6), chỉ gồm các ký tự chữ cái in hoa và in thường.
Output
- In ra
YEShoặcNO.
Ví dụ
| xaudx.inp | xaudx.out |
|---|---|
| ababaBA | YES |
| abbaa | NO |
Ghi chú
- Không phân biệt chữ hoa và chữ thường.
- Xâu rỗng được coi là xâu đối xứng.
Điểm: 100

Bài 7. Cho một xâu chỉ gồm các kí tự ngoặc '(' và ')'. Xâu s xác định một cách đặt ngoặc đúng, nếu thỏa mãn các điều kiện:
Số ngoặc mở bằng số ngoặc đóng.
Nếu duyệt từ trái sang phải, số lượng ngoặc mở luôn luôn lớn hơn hoặc bằng số ngoặc đóng.
Ví dụ: Xâu '(())(()())' là một xâu ngoặc đúng.
Xâu '())' là một xâu ngoặc sai.
Cho biết xâu đã cho có là một cách đặt ngoặc đúng, đúng ghi YES, ngược lại ghi NO.
Ví dụ:
| dayngoac.inp | dayngoac.out |
|---|---|
'(())()' |
YES |
'())(()' |
NO |
Điểm: 100
Mô tả
Cho một xâu chỉ chứa các kí tự latin in thường và các kí tự số.
Yêu cầu
Hãy cho biết trong xâu có bao nhiêu kí tự khác nhau.
Input
- Gồm một dòng chứa xâu ký tự (chỉ gồm chữ cái latin thường và chữ số).
Output
- In ra số lượng kí tự khác nhau trong xâu.
Ví dụ
| ktpb.inp | ktpb.out |
|---|---|
| ababacd4 | 5 |
Điểm: 100
Cho một xâu gồm các từ, giữa các từ được cách nhau bởi 1 hay nhiều dấu cách. Cho biết xâu đó có bao nhiêu từ.
Ví dụ:
demtu.inp:
Tin hoc rat thu vi
demtu.out:
5
Điểm: 100
Mô tả
Nhập vào một số nguyên dương n không quá 100 chữ số.
Yêu cầu
Hãy xác định xem số đó có chia hết cho 3 hay không.
- Nếu chia hết, in ra
YES - Ngược lại, in ra
NO
Input
- Gồm một dòng chứa số nguyên dương
n(độ dài không quá 100 chữ số).
Output
- In ra
YEShoặcNO.
Ví dụ
| xaudiv3.inp | xaudiv3.out |
|---|---|
| 12345678910111213141516 | NO |
| 12345678910111213141517 | YES |